Tử Vi Số Mệnh

 

Thiết kế web phong thủy

 

Tử vi tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng năm Tân Mão 2011

Tử Vi Số Mệnh gửi lời chào đầu tiên đến bạn

TỬ VI SỐ MỆNH luận giải tử vi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng năm Tân Mão 2011 về vận hạn, tình duyên, gia đạo, những khó khăn và trở ngại trong các công việc trọng đại của cuộc đời. Thay vì phải đến các thầy phong thủy xem tử vi, quý bạn 2002 Nam có thể đọc phân tích bình luận của chuyên gia Tử Vi Số Mệnh.

Mọi luận giải tử vi tuổi 2002 Nam mạng trong năm Tân Mão 2011 tại đây đều được xây dựng từ đội ngũ chuyên gia phong thủy Tử Vi Số Mệnh, đảm bảo cung cấp thông tin chi tiết, chính xác, hữu ích có thể hỗ trợ quý bạn chủ động trước những thuận lợi hay khó khăn, trở ngại trong năm Tân Mão 2011.

Tử vi 2002 năm 2011

1. Thông tin gia chủ tuổi Nhâm Ngọ 2002

Năm sinh 2002
Tuổi

Tuổi Nhâm Ngọ 2002xây nhà năm Tân Mão 2011 tốt không?
Nhâm Ngọ 2002

Xem mệnh ngũ hành Dương Liễu Mộc (Gỗ cây dương)
(Mệnh Mộc)
Thiên can Nhâm
Địa chi Ngọ
Cung mệnh Nam cung Đoài
Năm xem tử vi 2011

Tuổi Nhâm Ngọ 2002xây nhà năm Tân Mão 2011 tốt không?
Tân Mão 2011


2. Bình giải tử vi năm 2011 cho tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng?

2.1 - Tử vi 2011 hạn sao chiếu tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng

Hạn sao của tuổi Nhâm Ngọ 2002 năm Tân Mão 2011: HẠN HUỲNH TUYỀN


Hạn Huỳnh Tuyền là gì? 

Huỳnh Tuyền có nghĩa là suối vàng. Bạn hiểu suối vàng là gì chưa? Đó là con suối có nước màu vàng lấp lánh ở dưới âm phủ. Nghe tới âm phủ là đã thấy tăm tối, nặng nề rồi, vậy là không hề an toàn, đầy nguy hiểm. Gặp hạn Huỳnh Tuyền có thể đau ốm tới mức có thể từ giã trần ai, để rũ bỏ bụi trần, ngao du tiên cảnh.

Chính vì thế chắc chắn đây là kiếp nạn nặng nề nếu gặp phải!

Hạn Huỳnh Tuyền  tốt xấu như thế nào?

Khi nói tới hạn Huỳnh Tuyền, người xưa có câu: “Huỳnh Tuyền bệnh nặng nguy vong Tam Kheo đau mắt, đề phòng tay chân”. Vậy là có thể thấy gặp nạn Huỳnh Tuyền là hoàn toàn xấu, thậm chí nguy hiểm tính mạng. Cần hết sức cẩn trọng.

  • Sức khỏe: như câu nói ở trên, rõ ràng có thể thấy hạn Huỳnh Tuyền chủ về bệnh tật. Người gặp nạn này dễ mắc đau đầu, chóng mặt, ảnh hưởng nhiều tới sinh hoạt hàng ngày. Đặc biệt các bệnh liên quan tới mắt, tay chân. Do đó, trong sinh hoạt, công việc hàng ngày cần phải được chú ý.
  • Làm ăn: Hạn Huỳnh Tuyền sẽ mang tời khó khăn bất lợi sẽ dồn tới nếu công việc kinh doanh buôn bán bằng đường thủy, hay liên quan tới sông nước. Vì Huỳnh Tuyền chính là suối vàng. Tham gia vào các hoạt động, kinh doanh buôn bán trên sông nước sẽ cực kỳ nguy hiểm khi gặp phải nạn này. Tốt hơn hết, nên tránh những hoạt động kinh doanh này để không gặp phải hậu quả khôn lường.
  • Cuộc sống: không nên liên quan tới tòa án dù là việc gì hay vì ai, dù là đứng ra làm chứng hay có liên quan trực tiếp trong những rắc rối pháp luật đó vì bạn sẽ gặp phải tai họa, mất tiền mất của, không có bình an trong gia đình.

Khi gặp hạn Huỳnh Tuyền, người gặp nạn này sẽ dễ mắc bệnh tật. Một khi có bệnh tật sẽ lại dẫn tới nhiều hệ lụy khác. Bạn sẽ phải hao tốn tiền của vì thuốc thang, chữa trị, không những vậy còn tốn thời gian công sức, chẳng thể tham gia vào những hoạt động, công việc khác. Sức khỏe không tốt dẫn tới không thể làm tốt công việc, kinh doanh, không đưa ra được ý kiến, quyết định đúng đắn, dẫn tới nhiều thất bại, khó khăn, thậm chí có thể khiến cuộc sống trở nên bế tắc.

Khi đầu óc chẳng còn được tỉnh táo thì sẽ đưa ra những quyết định không đúng, dẫn tới nhiều tổn thất. Vì Huỳnh Tuyền là suối vàng nên tuyệt đối tránh xa sông nước.

Các bệnh khi gặp nạn Huỳnh Tuyền thường là cao huyết áp, đột quỵ, tai biến. Tuy nhiên đối với người lớn tuổi, dù có gặp nạn Huỳnh Tuyền hay không thì vẫn cần phải được chăm sóc và xử lý kịp thời khi gặp phải bệnh này.

Hướng dẫn cách hóa giải hạn Huỳnh Tuyền?

Các biện pháp giải hạn Huỳnh Tuyền đến nay vẫn chưa có. Thế nhưng, dựa vào những đặc điểm đã nêu, ta vẫn có một số cách giảm nhẹ hạn Huỳnh Tuyền sau đây: 

  • Cần tránh đầu tư kinh doanh quy mô lớn, không vay mượn tiền hay nhận bảo lãnh vay tiền. Không đi đến những chỗ sông nước. 
  • Vấn đề sức khỏe cũng phải chú ý giữ gìn, nên xây dựng kế hoạch làm việc, nghỉ ngơi hợp lý và khoa học, nên luyện tập, trao đổi sức khỏe. Đối với người cao tuổi bị cao huyết áp cần áp dụng chế độ dinh dưỡng riêng biệt, giảm lượng muối, mỡ và chất kích thích (vì những thực phẩm này rất có hại cho bệnh nhân cao huyết áp, tai biến, đột quỵ.
  • Nguyên tắc chung để tăng cường may mắn, hạn chế điềm xấu  là tu nhân tích đức, chăm làm việc thiện. Đây đều là những điều nên làm nên không phải gặp năm hạn mới thực hiện mà cần làm thường xuyên sẽ giúp tăng thêm phúc đức, vận may. 

2.2 - Tử vi 2011 tình cảm gia đình & Sao chiếu tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng

Sao chiếu mệnh tuổi Nhâm Ngọ 2002: SAO LA HẦU


Tên sao Ngày cúng Tính chất sao
Sao La Hầu Ngày 8 hàng tháng
  • Người bị sao La Hầu chiếu mạng dễ bị tao tán tiền bạc, đa sầu, đa cảm, bệnh tật, khẩu thiệt thị phi. Nghĩa là sao này chủ mồm miệng, dễ gặp các chuyện thị phi liên quan đến công quyền, tranh chấp hoặc có nhiều chuyện phiền muộn trong lòng không đáng có. Ngoài ra người gặp sao này cũng cần chú ý các bệnh về máu huyết, tai mắt.
  • Người nào mệnh Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mệnh khác vì sao này thuộc Hành Kim. Đàn ông gặp sao này chiếu mệnh mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sinh sản cũng được bình an.

Sao La Hầu là gì, tốt hay xấu?

Sao La Hầu hay còn gọi là Khẩu Thiệt Tinh là một trong 9 Cửu Diệu của niên hạn, là hung tinh thuộc hành Kim. Đây chính là một hung tinh mang đến những điều không may, bất kể nam hay nữ cũng đều phải cẩn thận.

Người bị sao La Hầu chiếu mạng dễ bị tao tán tiền bạc, đa sầu, đa cảm, bệnh tật, khẩu thiệt thị phi. Nghĩa là sao này chủ mồm miệng, dễ gặp các chuyện thị phi liên quan đến công quyền, tranh chấp hoặc có nhiều chuyện phiền muộn trong lòng không đáng có. Ngoài ra người gặp sao này cũng cần chú ý các bệnh về máu huyết, tai mắt.

Người nào mệnh Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mệnh khác vì sao này thuộc Hành Kim.

Đàn ông gặp sao này chiếu mệnh mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sinh sản cũng được bình an.

Trong dân gian vẫn lưu truyền một bài thơ về tính chất của sao La Hầu như sau?

“La hầu hạn ấy nặng thay
Tháng giêng tháng bảy kị ngay chẳng hiền
Môn trung đổ bạc hao tiền
Tửu sắc tài khí đảo điên như là
Đàn ông nặng hơn đàn bà
Nữ nhân khẩu thiệt sinh mà giận nhau
Hao tài tốn của ốm đau
Sinh ra ẩu đả lao đao chẳng hiền
Đàn ông vận mạng bất yên
Tai nạn phản phúc của tiền tốn hao
Ăn ở ngay thẳng chẳng sang
Rủi gặp nguy hiểm ốm đau nhẹ nhàng”

Phân tích kỹ lưỡng ý tứ của bài thơ đoán hạn về sao này ta sẽ thấy sao này tác họa mạnh nhất vào thời điểm tháng 1 và tháng 7 âm lịch.

Đối với đàn ông gặp sao này thường thiệt hại nặng nề hơn nữ giới, có thể hao tiền tốn của, đau ốm, sinh ra tệ ăn chơi, lãng phí, bồ bịch, bạc bài, bê tha bia rượu, gia đạo mâu thuẫn bất hòa liên miên. Đối với nữ mệnh thường mang tiếng, cãi vã, sinh ra buồn bực muộn phiền.

Xâu chuỗi lại vấn đề ta thấy rằng năm gặp sao La hầu chiếu mạng nên tránh đầu tư làm ăn lớn, cẩn thận phát sinh những chuyện đào hoa bất chính, đề phòng đau ốm, tranh chấp cãi cọ, kiện cáo hoặc mang tiếng xấu, bị hiểu lầm, nghi ngờ, khó giải trình.

Văn khấn, lễ vật và cách cúng giải hạn sao La Hầu?

Từ xa xưa người ta đã quan niệm rằng dù gặp sao tốt hay sao xấu thì cũng nên làm lễ hóa giải và nghinh sao. Sao La Hầu là một hung tinh nên cần làm lễ giải hạn để tâm lý được vững vàng, có thêm niềm tin trong cuộc sống, mong muốn tránh được rủi ro và gặp nhiều may mắn.

Lễ cúng dâng sao giải hạn sao La Hầu thường thực hiện vào ngày mồng 8 âm lịch hàng tháng, tốt nhất là ngày mồng 8 tháng 1 âm lịch vì đây là ngày La Hầu tinh quân giáng trần. Mệnh chủ thắp đúng 9 ngọn nến hoặc đèn xếp theo hình bên dưới.

Thời gian cúng giải hạn sao La Hầu vào 21 giờ đến 23 giờ, hướng về chính Bắc để làm lễ giải sao. Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý màu đỏ (mão não đỏ, ngọc hồng lưu…).

Để giải hạn được sao La Hầu mọi thứ cần chuẩn bị phải có màu vàng, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu vàng gói lại hoặc lót giấy màu vàng xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Bài vị: Dùng sớ viết trên giấy màu vàng viết: “Thiên Cung Thần Thủ La Hầu Tinh Quân Vị Tiền” lạy về hướng Bắc, vào lúc 21h đến 23h.​ Qua 23h đem bài vị vào nhà bếp đốt là được.

Dùng một cây rìu (nếu có) chặn phía trên. Lấy vải che kín bài vị và rìu. Nhớ đặt đồ này đằng sau 3 nén hương đã dâng. Sau đó, mặt hướng về phía chính Bắc tĩnh tọa (thiền) trong khoảng thời gian từ 21h đến 23h.
Sắm lễ cúng giải hạn sao La Hầu

Lễ cúng sao giải hạn La Hầu gồm có?

  • 9 ngọn đèn hoặc nến
  • Bài vị màu vàng của sao La Hầu
  • Mũ vàng
  • Đinh tiền vàng
  • Gạo, muối
  • Trầu cau
  • Hương hoa, trái cây, phẩm oản
  • Chai nước
  • Hướng về chính Bắc làm lễ cúng sao giải hạn.

Lưu ý: Để giải hạn sao La Hầu tất cả mọi thứ bạn chuẩn bị cần phải màu vàng. Nếu những thứ gì có màu sắc khác thì bạn có thể dùng giấy màu vàng gói vào hoặc lót giấy màu vàng xuống phía dưới mâm sau đó để lễ lên phía trên.

– Hướng về chính Bắc làm lễ cúng sao giải hạn trong tháng hoặc giải hạn đầu năm.


Bài văn khấn cúng giải hạn sao La Hầu chuẩn theo văn khấn cổ truyền?

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh Chúa Bắc cực Tử Vi Tràng Sinh Đại Đế.

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Thiên cung Thần thủ La Hầu Đức Tinh Quân.

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ con (chúng con) là: ………………….. Hôm nay là ngày ……. tháng ……. năm ………………. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………. để làm lễ cúng sao giải hạn La Hầu chiếu mệnh. Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia đạo bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

 

2.3 - Tử vi 2011 tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng có hạn Tam Tai không?

Người tuổi Nhâm Ngọ cần tránh các năm Tam tai: Thân, Dậu, Tuất năm 2011 (Tân Mão).
Theo cách tính thì Gia chủ 2002(Nhâm Ngọ) sẽ không phạm đại kỵ tam tai.

bảng tính hạn tam tai

2.4 - Tử vi 2011 tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng có hạn Kim Lâu không?

Năm 2011 (Tân Mão) gia chủ 2002 (Nhâm Ngọ) là 10 tuổi (tuổi mụ), theo cách tính này gia chủ sẽ: Phạm Kim Lâu Thân

Kỵ thân: Gây tai hoạ cho chính bản thân mình. Nếu tai họa ập xuống thì mình sẽ là người gánh hậu quả nặng nề nhất.

xem tuổi kim lâu

2.5 - Tử vi 2011 tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng có hạn Hoang Ốc không?

Năm nay tuổi của bạn là "Nhất Cát" không phạm HOANG ỐC. Nhất Cát (Hay còn gọi là Nhất Kiết): Có câu “Nhất Kiết an cư, thông vạn sự”, nghĩa là làm nhà tuổi này sẽ có chốn an cư, mọi việc thuận lợi, cực kỳ tốt.

xem tuổi phạm hoang ốc

2.6 - Tử vi 2011 tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng có hạn Thái Tuế không?

Nhâm Ngọ 2002 năm Tân Mão 2011 sẽ phạm vào:

Phá Thái Tuế

Phá Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế phá tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó về công việc bị kẻ tiểu nhân ngáng trở gây mất tiền tài, phá sản.

Cách hoá giải Phá Thái Tuế: Cẩn thận hết sức trong mọi giao dịch làm ăn và bạn bè, đối tác, đặc biệt đầu tư hùn vốn cần xem xét kỹ lưỡng. Không nên gây thù chuốc oán với ai. Trong chuyện tình cảm nên hết sức kín đáo và nhường nhịn.

Những ai vào năm phạm Thái Tuế không nên làm gì

  • Hạn chế đi đám ma, đám hiếu. Không vào phòng sinh đẻ. Điều này được lý giải là vì trong vận trình một năm, thì không hẳn lúc nào người phạm Thái Tuế cũng xui xẻo. Nhưng ngũ hành sinh khắc, tức nếu tham gia quá nhiều vào các chuyện xui xẻo thì giống như "diêm gặp lửa". Dễ làm cho bản thân bắt đầu xui xẻo. Nếu nhất định phải tham gia thì tuỳ vào nghi lễ mà nên tránh làm bước cuối cùng. Ví dụ đưa đám ma thì lúc cuối nên quay lưng lại với bia mộ. Đối với phòng sinh đẻ thì nên chuẩn bị một bao lì xì đỏ để lấy chút khí lành.
  • Không đến nơi hoang vu, hẻo lánh. Vì theo thuyết âm dương, chỗ nào càng vắng vẻ heo hút. Âm khí càng nhiều, không tốt cho người phạm Thái Tuế.
  • Không tiến hành chuyện lớn, chuyện đại sự Tốt nhất, nếu gặp những chuyện có tính biến động lớn hoặc biến hóa không lường trước được thì nên nhẫn nại hoặc không nên tham gia. Thiên thời, địa lợi, nhân hoà.
  • Không nên đứng ra giúp đỡ hay bảo đảm cho người khác bất cứ lúc nào Phạm Thái Tuế tối kị bốc đồng, xốc nổi, đứng ra lo chuyện bao đồng, giúp đỡ người không quen biết hay giúp bạn bè đứng ra đảm bảo để vay mượn tiền bạc… Những hành động thiếu suy nghĩ sẽ khiến cho bạn vướng phải phiền phức, rắc rối, thậm chí có thể bị họa đau thương hay vướng phải kiện tụng, nên lánh đi là hơn.

2.7 - Tử vi 2011 tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng làm nhà năm Tân Mão 2011 có tốt không?

Để biết quý bạn sinh năm 2002 làm nhà năm 2011 được không thì mời các bạn xem bảng dưới đây.

Tam tai
Người tuổi Nhâm Ngọ cần tránh các năm Tam tai: Thân, Dậu, Tuất năm làm nhà 2011 (Tân Mão).
Theo cách tính thì Gia chủ 2002(Nhâm Ngọ) sẽ không phạm đại kỵ tam tai.
Kim Lâu
Năm 2011 (Tân Mão) gia chủ 10 tuổi (tuổi mụ), theo cách tính này gia chủ sẽ phạm Kim Lâu Thân. Nếu gia chủ làm nhà thì sẽ mang tai họa tới chính bản thân mình
Hoang ốc
Năm nay tuổi của bạn là "Nhất Cát" không phạm HOANG ỐC. Nhất cát: Đây là cung đầu tiên và cũng là cung tốt nhất trong 6 cung hoang ốc. Nếu như gia chủ xây nhà vào đúng năm hoang ốc nhất cát thì sẽ có sự nghiệp, cuộc sống phát triển tốt, có chốn an cư lạc nghiệp, mang lại sự thịnh vượng và may mắn cho cả gia đình.
Kết luận
Năm này gia chủ phạm phải:
- Gia chủ sẽ phạm kim lâu Thân. Nếu gia chủ làm nhà thì sẽ mang tai họa tới chính bản thân mình.
Năm này không tốt để bạn xây sửa nhà.
+ Kim Lâu là những năm xấu, gây bất lợi cho những mưu tính công việc, đặc biệt là những việc trọng đại như cưới hỏi, xây dựng nhà cửa hay làm ăn… Nếu như cố tình làm những công việc trọng đại trong tuổi Kim lâu thì sẽ liên tiếp gặp những khó khăn, trắc trở trong cuộc sống.

Nếu bạn vẫn muốn xây nhà có thể xem bảng mượn tuổi làm nhà bên dưới!

2.8 - Tử vi 2011 xem tuổi hợp Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng

Nhâm Ngọ 2002 Bảng dưới đây tổng hợp Nam tuổi Nhâm Ngọ 2002 hợp với tuổi nào đánh giá theo thang điểm 10, trong đó tuổi có điểm càng cao (9,8) thì mức độ phù hợp tuổi Nhâm Ngọ 2002 càng tốt
Năm sinh Điểm hợp Luận giải hợp tuổi
2013 - Quý Tỵ - Nữ Mạng 6 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Quý Tỵ 2013
2011 - Tân Mão - Nữ Mạng 6 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Tân Mão 2011
2010 - Canh Dần - Nữ Mạng 7 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Canh Dần 2010
2009 - Kỷ Sửu - Nữ Mạng 6 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Kỷ Sửu 2009
2008 - Mậu Tý - Nữ Mạng 6 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Mậu Tý 2008
2005 - Ất Dậu - Nữ Mạng 8 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Ất Dậu 2005
2004 - Giáp Thân - Nữ Mạng 6 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Giáp Thân 2004
2002 - Nhâm Ngọ - Nữ Mạng 7 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Nhâm Ngọ 2002
1996 - Bính Tý - Nữ Mạng 6 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Bính Tý 1996
1995 - Ất Hợi - Nữ Mạng 6 Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp với nữ Ất Hợi 1995

2.9 - Tử vi 2011 xem màu hợp tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng

Nam Nhâm Ngọ 2002 hợp màu gì?

Màu hợp tuổi nam Nhâm Ngọ 2002: Xanh Lá Cây, Xanh Lục
Màu tương khắc nam Nhâm Ngọ 2002: Vàng Sậm, Nâu Đất
Màu Đại Kỵ nam Nhâm Ngọ 2002: Trắng, Xám, Ghi

2.10 - Tử vi 2011 xem số hợp tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng

Bên cạnh việc dựa vào số tuổi để tìm con số may mắn, giới tính và cung mệnh của chủ nhân cũng có thể được dùng để chọn con số hợp tuổi cho người.

  • Nam Nhâm Ngọ 2002 thuộc mệnh Mộc tương hợp với các con  số  3, 4 (hành Mộc). Tương sinh với số: 0, 1 (hành Thủy) và 9 (hành Hỏa)
  • Nam Nhâm Ngọ 2002 nên có sự xuất hiện những con số hợp tuổi 3, 4, 0, 1, 9 sẽ gặp nhiều may mắn, tự tin, phát triển công danh sự nghiệp và luôn gặp cơ hội đến với cuộc sống của mình một cách bất ngờ.


2.11 - Tử vi 2011 xem tuổi xông nhà Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng

Danh sách các tuổi (NAM MẠNG) hợp xông nhà, xông đất với Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng
NAM MẠNG
Mệnh
Thiên can
Địa chi
Cung mệnh
Niên mệnh năm sinh
2003
Bình Hòa
Bình Hòa
Lục Hợp
Sinh Khí
Bình Hòa
1995
Tương Sinh
Bình Hòa
Bình Hòa
Thiên Y
Tương Sinh
1994
Tương Sinh
Bình Hòa
Tam Hợp
Sinh Khí
Bình Hòa
1989
Bình Hòa
Bình Hòa
Bình Hòa
Thiên Y
Tương Sinh
1986
Tương Sinh
Tương Khắc
Tam Hợp
Thiên Y
Tương Sinh
1983
Tương Sinh
Bình Hòa
Bình Hòa
Diên Niên
Tương Sinh
1980
Bình Hòa
Bình Hòa
Bình Hòa
Thiên Y
Tương Sinh
1974
Tương Sinh
Bình Hòa
Tam Hợp
Diên Niên
Tương Sinh
1967
Tương Sinh
Tương Sinh
Lục Hợp
Sinh Khí
Bình Hòa
1965
Tương Sinh
Bình Hòa
Bình Hòa
Diên Niên
Tương Sinh
Danh sách các tuổi (NỮ MẠNG) hợp xông nhà, xông đất với Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng
NỮ MẠNG
Mệnh
Thiên can
Địa chi
Cung mệnh
Niên mệnh năm sinh
2002
Bình Hòa
Bình Hòa
Bình Hòa
Diên Niên
Tương Sinh
1996
Tương Sinh
Tương Khắc
Lục Xung
Thiên Y
Tương Sinh
1995
Tương Sinh
Bình Hòa
Bình Hòa
Họa Hại
Tương Sinh
1987
Tương Sinh
Tương Sinh
Lục Phá
Thiên Y
Tương Sinh
1986
Tương Sinh
Tương Khắc
Tam Hợp
Họa Hại
Tương Sinh
1983
Tương Sinh
Bình Hòa
Bình Hòa
Phục Vị
Bình Hòa
1982
Tương Sinh
Bình Hòa
Tam Hợp
Sinh Khí
Bình Hòa
1981
Bình Hòa
Bình Hòa
Bình Hòa
Diên Niên
Tương Sinh
1978
Tương Sinh
Tương Khắc
Bình Hòa
Thiên Y
Tương Sinh
1975
Tương Sinh
Bình Hòa
Lục Phá
Diên Niên
Tương Sinh
1974
Tương Sinh
Bình Hòa
Tam Hợp
Phục Vị
Bình Hòa
1972
Bình Hòa
Bình Hòa
Lục Xung
Diên Niên
Tương Sinh
1967
Tương Sinh
Tương Sinh
Lục Hợp
Ngũ Quỷ
Tương Khắc
1966
Tương Sinh
Tương Khắc
Bình Hòa
Diên Niên
Tương Sinh
1965
Tương Sinh
Bình Hòa
Bình Hòa
Phục Vị
Bình Hòa
1964
Tương Sinh
Bình Hòa
Bình Hòa
Sinh Khí
Bình Hòa


LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI


Họ và tên:
Giới tính:
Nhập ngày tháng năm sinh (DƯƠNG LỊCH)



Chú ý: Nhập thông tin theo dương lịch để lập lá số tử vi và bình giải lá số tử vi trọn đời được chuẩn xác!




Nếu bạn thấy bài viết hay. Hãy chia sẻ đến bạn bè cùng đọc!

Tử Vi số Mệnh

 


3. Xem tử vi năm Tân Mão 2011 các tuổi khác?

TỬ VI CÁC TUỔI NĂM Tân Mão 2011

Năm sinh Nam mạng Nữ mạng
1941 Tử vi tuổi Tân Tỵ 1941 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Tân Tỵ 1941 Nữ mạng năm 2011
1942 Tử vi tuổi Nhâm Ngọ 1942 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Nhâm Ngọ 1942 Nữ mạng năm 2011
1943 Tử vi tuổi Quý Mùi 1943 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Quý Mùi 1943 Nữ mạng năm 2011
1944 Tử vi tuổi Giáp Thân 1944 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Giáp Thân 1944 Nữ mạng năm 2011
1945 Tử vi tuổi Ất Dậu 1945 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Ất Dậu 1945 Nữ mạng năm 2011
1946 Tử vi tuổi Bính Tuất 1946 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Bính Tuất 1946 Nữ mạng năm 2011
1947 Tử vi tuổi Đinh Hợi 1947 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Đinh Hợi 1947 Nữ mạng năm 2011
1948 Tử vi tuổi Mậu Tý 1948 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Mậu Tý 1948 Nữ mạng năm 2011
1949 Tử vi tuổi Kỷ Sửu 1949 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Kỷ Sửu 1949 Nữ mạng năm 2011
1950 Tử vi tuổi Canh Dần 1950 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Canh Dần 1950 Nữ mạng năm 2011
1951 Tử vi tuổi Tân Mão 1951 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Tân Mão 1951 Nữ mạng năm 2011
1952 Tử vi tuổi Nhâm Thìn 1952 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Nhâm Thìn 1952 Nữ mạng năm 2011
1953 Tử vi tuổi Quý Tỵ 1953 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Quý Tỵ 1953 Nữ mạng năm 2011
1954 Tử vi tuổi Giáp Ngọ 1954 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Giáp Ngọ 1954 Nữ mạng năm 2011
1955 Tử vi tuổi Ất Mùi 1955 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Ất Mùi 1955 Nữ mạng năm 2011
1956 Tử vi tuổi Bính Thân 1956 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Bính Thân 1956 Nữ mạng năm 2011
1957 Tử vi tuổi Đinh Dậu 1957 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Đinh Dậu 1957 Nữ mạng năm 2011
1958 Tử vi tuổi Mậu Tuất 1958 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Mậu Tuất 1958 Nữ mạng năm 2011
1959 Tử vi tuổi Kỷ Hợi 1959 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Kỷ Hợi 1959 Nữ mạng năm 2011
1960 Tử vi tuổi Canh Tý 1960 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Canh Tý 1960 Nữ mạng năm 2011
1961 Tử vi tuổi Tân Sửu 1961 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Tân Sửu 1961 Nữ mạng năm 2011
1962 Tử vi tuổi Nhâm Dần 1962 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Nhâm Dần 1962 Nữ mạng năm 2011
1963 Tử vi tuổi Quý Mão 1963 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Quý Mão 1963 Nữ mạng năm 2011
1964 Tử vi tuổi Giáp Thìn 1964 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Giáp Thìn 1964 Nữ mạng năm 2011
1965 Tử vi tuổi Ất Tỵ 1965 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Ất Tỵ 1965 Nữ mạng năm 2011
1966 Tử vi tuổi Bính Ngọ 1966 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Bính Ngọ 1966 Nữ mạng năm 2011
1967 Tử vi tuổi Đinh Mùi 1967 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Đinh Mùi 1967 Nữ mạng năm 2011
1968 Tử vi tuổi Mậu Thân 1968 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Mậu Thân 1968 Nữ mạng năm 2011
1969 Tử vi tuổi Kỷ Dậu 1969 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Kỷ Dậu 1969 Nữ mạng năm 2011
1970 Tử vi tuổi Canh Tuất 1970 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Canh Tuất 1970 Nữ mạng năm 2011
1971 Tử vi tuổi Tân Hợi 1971 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Tân Hợi 1971 Nữ mạng năm 2011
1972 Tử vi tuổi Nhâm Tý 1972 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Nhâm Tý 1972 Nữ mạng năm 2011
1973 Tử vi tuổi Quý Sửu 1973 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Quý Sửu 1973 Nữ mạng năm 2011
1974 Tử vi tuổi Giáp Dần 1974 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Giáp Dần 1974 Nữ mạng năm 2011
1975 Tử vi tuổi Ất Mão 1975 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Ất Mão 1975 Nữ mạng năm 2011
1976 Tử vi tuổi Bính Thìn 1976 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Bính Thìn 1976 Nữ mạng năm 2011
1977 Tử vi tuổi Đinh Tỵ 1977 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Đinh Tỵ 1977 Nữ mạng năm 2011
1978 Tử vi tuổi Mậu Ngọ 1978 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Mậu Ngọ 1978 Nữ mạng năm 2011
1979 Tử vi tuổi Kỷ Mùi 1979 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Kỷ Mùi 1979 Nữ mạng năm 2011
1980 Tử vi tuổi Canh Thân 1980 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Canh Thân 1980 Nữ mạng năm 2011
1981 Tử vi tuổi Tân Dậu 1981 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Tân Dậu 1981 Nữ mạng năm 2011
1982 Tử vi tuổi Nhâm Tuất 1982 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Nhâm Tuất 1982 Nữ mạng năm 2011
1983 Tử vi tuổi Quý Hợi 1983 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Quý Hợi 1983 Nữ mạng năm 2011
1984 Tử vi tuổi Giáp Tý 1984 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Giáp Tý 1984 Nữ mạng năm 2011
1985 Tử vi tuổi Ất Sửu 1985 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Ất Sửu 1985 Nữ mạng năm 2011
1986 Tử vi tuổi Bính Dần 1986 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Bính Dần 1986 Nữ mạng năm 2011
1987 Tử vi tuổi Đinh Mão 1987 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Đinh Mão 1987 Nữ mạng năm 2011
1988 Tử vi tuổi Mậu Thìn 1988 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Mậu Thìn 1988 Nữ mạng năm 2011
1989 Tử vi tuổi Kỷ Tỵ 1989 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Kỷ Tỵ 1989 Nữ mạng năm 2011
1990 Tử vi tuổi Canh Ngọ 1990 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Canh Ngọ 1990 Nữ mạng năm 2011
1991 Tử vi tuổi Tân Mùi 1991 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Tân Mùi 1991 Nữ mạng năm 2011
1992 Tử vi tuổi Nhâm Thân 1992 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Nhâm Thân 1992 Nữ mạng năm 2011
1993 Tử vi tuổi Quý Dậu 1993 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Quý Dậu 1993 Nữ mạng năm 2011
1994 Tử vi tuổi Giáp Tuất 1994 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Giáp Tuất 1994 Nữ mạng năm 2011
1995 Tử vi tuổi Ất Hợi 1995 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Ất Hợi 1995 Nữ mạng năm 2011
1996 Tử vi tuổi Bính Tý 1996 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng năm 2011
1997 Tử vi tuổi Đinh Sửu 1997 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Đinh Sửu 1997 Nữ mạng năm 2011
1998 Tử vi tuổi Mậu Dần 1998 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Mậu Dần 1998 Nữ mạng năm 2011
1999 Tử vi tuổi Kỷ Mão 1999 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Kỷ Mão 1999 Nữ mạng năm 2011
2000 Tử vi tuổi Canh Thìn 2000 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Canh Thìn 2000 Nữ mạng năm 2011
2001 Tử vi tuổi Tân Tỵ 2001 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Tân Tỵ 2001 Nữ mạng năm 2011
2002 Tử vi tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nữ mạng năm 2011
2003 Tử vi tuổi Quý Mùi 2003 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Quý Mùi 2003 Nữ mạng năm 2011
2004 Tử vi tuổi Giáp Thân 2004 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Giáp Thân 2004 Nữ mạng năm 2011
2005 Tử vi tuổi Ất Dậu 2005 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Ất Dậu 2005 Nữ mạng năm 2011
2006 Tử vi tuổi Bính Tuất 2006 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Bính Tuất 2006 Nữ mạng năm 2011
2007 Tử vi tuổi Đinh Hợi 2007 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Đinh Hợi 2007 Nữ mạng năm 2011
2008 Tử vi tuổi Mậu Tý 2008 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Mậu Tý 2008 Nữ mạng năm 2011
2009 Tử vi tuổi Kỷ Sửu 2009 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Kỷ Sửu 2009 Nữ mạng năm 2011
2010 Tử vi tuổi Canh Dần 2010 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Canh Dần 2010 Nữ mạng năm 2011
2011 Tử vi tuổi Tân Mão 2011 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Tân Mão 2011 Nữ mạng năm 2011
2012 Tử vi tuổi Nhâm Thìn 2012 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Nhâm Thìn 2012 Nữ mạng năm 2011
2013 Tử vi tuổi Quý Tỵ 2013 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Quý Tỵ 2013 Nữ mạng năm 2011
2014 Tử vi tuổi Giáp Ngọ 2014 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Giáp Ngọ 2014 Nữ mạng năm 2011
2015 Tử vi tuổi Ất Mùi 2015 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Ất Mùi 2015 Nữ mạng năm 2011
2016 Tử vi tuổi Bính Thân 2016 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Bính Thân 2016 Nữ mạng năm 2011
2017 Tử vi tuổi Đinh Dậu 2017 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Đinh Dậu 2017 Nữ mạng năm 2011
2018 Tử vi tuổi Mậu Tuất 2018 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Mậu Tuất 2018 Nữ mạng năm 2011
2019 Tử vi tuổi Kỷ Hợi 2019 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Kỷ Hợi 2019 Nữ mạng năm 2011
2020 Tử vi tuổi Canh Tý 2020 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Canh Tý 2020 Nữ mạng năm 2011
2021 Tử vi tuổi Tân Sửu 2021 Nam mạng năm 2011 Tử vi tuổi Tân Sửu 2021 Nữ mạng năm 2011

 

Quảng Cáo Google

Quảng Cáo Facebook