Tử Vi Số Mệnh

 

Thiết kế web phong thủy

 

Tử vi tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng năm Kỷ Mùi 2039

Tử Vi Số Mệnh gửi lời chào đầu tiên đến bạn

TỬ VI SỐ MỆNH luận giải tử vi Bính Tý 1996 Nữ mạng năm Kỷ Mùi 2039 về vận hạn, tình duyên, gia đạo, những khó khăn và trở ngại trong các công việc trọng đại của cuộc đời. Thay vì phải đến các thầy phong thủy xem tử vi, quý bạn 1996 Nữ có thể đọc phân tích bình luận của chuyên gia Tử Vi Số Mệnh.

Mọi luận giải tử vi tuổi 1996 Nữ mạng trong năm Kỷ Mùi 2039 tại đây đều được xây dựng từ đội ngũ chuyên gia phong thủy Tử Vi Số Mệnh, đảm bảo cung cấp thông tin chi tiết, chính xác, hữu ích có thể hỗ trợ quý bạn chủ động trước những thuận lợi hay khó khăn, trở ngại trong năm Kỷ Mùi 2039.

Tử vi 1996 năm 2039

1. Thông tin gia chủ tuổi Bính Tý 1996

Năm sinh 1996
Tuổi

Tuổi Bính Tý 1996xây nhà năm Kỷ Mùi 2039 tốt không?
Bính Tý 1996

Xem mệnh ngũ hành Giản Hạ Thủy (Nước khe suối)
(Mệnh Thủy)
Thiên can Bính
Địa chi
Cung mệnh Nữ cung Khôn
Năm xem tử vi 2039

Tuổi Bính Tý 1996xây nhà năm Kỷ Mùi 2039 tốt không?
Kỷ Mùi 2039


2. Bình giải tử vi năm 2039 cho tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng?

2.1 - Tử vi 2039 hạn sao chiếu tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng

Hạn sao của tuổi Bính Tý 1996 năm Kỷ Mùi 2039: HẠN THIÊN LA


Hạn Thiên La là gì? Tốt hay xấu?

Nhắc đến hạn Thiên La, ông bà xưa có câu thơ sau:

“Thiên La bệnh ấy quái kỳ

Quỷ ma quấy phá tâm thì chẳng an”.

Tức là người nào gặp phải Thiên La cần đề phòng cảnh chia ly xa cách phu thê, mọi việc cần nhẫn nhìn để gia đạo được bình an, êm ấm và hạnh phúc. Chớ nên vội vàng phán xét vấn đề hay ghen tuông vô cớ, tránh lời qua tiếng lại giữa 2 vợ chồng. Không may chuyện nhỏ xé ra to, lục đục ly hôn khó hàn gắn. Song đó cần bình tâm dưỡng tính, tâm trạng hay bất an, lo lắng, buồn rầu mọi thứ ở tương lai.

Hạn Thiên La thường chủ về tình cảm và tâm lý, cụ thể như sau:

  • Tình cảm: Thiên La được xem là lưới trời, gặp phải hạn này thường tình cảm các mối quan hệ không được ổn định. Nhất là tình cảm vợ chồng thường xuyên tranh cãi lục đục. Ghen tuông vô cớ, lời qua tiếng lại khiến chuyện bé xé ra ro. Nếu cả 2 người không giữ được bình tĩnh dễ dẫn tới chia ly xa cách, gia đình ly tán.
  • Tâm lý: Khi gặp Thiên La, tâm lý gia chủ thường xuyên bất ổn, suy nhược cơ thể, hay lo lắng, buồn rầu,… Song đó gặp những căn bệnh kỳ quái dù điều trị nhưng không khỏi. Nói cách cụ thể hơn thì bệnh này chủ về tinh thần, các chứng trầm cảm, thường xuyên nóng ruột, thiếu tập trung. Đặc biệt người gặp hạn này thường xuyên mất ngủ về đêm, nếu ngủ thì hay gặp ác mộng.

Cách hóa giải hạn Thiên La?

Hạn Thiên La là hạn chủ về sức khỏe, tình cảm và tâm lý. Để hóa giải niên hạn này, gia chủ cần quan tâm và dành nhiều thời gian chăm sóc bản thân nhiều hơn. Dưới đây là các hóa giải hạn Thiên La, mời bạn xem qua.

  • Sức khỏe: Khi gặp hạn này thì sức khỏe của gia chủ thường xuyên mệt mỏi và đau nhức, những căn bệnh kỳ quái. Mặc dù điều trị, tiêu hao tiền của những vẫn không khỏi. Bởi vậy cách tốt nhất là dành nhiều thời gian nghỉ ngơi, lập chế độ ăn uống hợp lý. Song đó hãy kết hợp với rèn luyện thể dục thể thao. Tránh sử dụng các chất kích thích có hại cho sức khỏe như rượu, bia, thuốc lá,…
  • Tình cảm: Các mối quan hệ trong giao tiếp, hãy cẩn thận trong từng hành động và lời nói, tránh vướng vào thị phi tai tiếng. Nhất là tình cảm vợ chồng, hãy dành nhiều thời gian ở cạnh nhau. Quan tâm và chăm sóc nhau, thấu hiểu và chia sẻ niềm vui nổi buồn trong cuộc sống. Đừng ghen tuông vô cớ, lời qua tiếng lại không may chuyện nhỏ xe ra to. Gia đạo bất hòa, chia ly xa cách, con cái thiếu tình thương của cha hoặc mẹ.
  • Tâm lý: Để cải thiện vấn đề này, khi giả chủ gặp Thiên La cần bình tâm và suy nghĩ kỹ càng về mọi việc. Không nên tự lo âu phiền muộn, thay vào đó hãy tìm người tâm sự, chia sẻ niềm vui nỗi buồn trong cuộc sống. Không nên chất đựng quá nhiều ấm ức trong lòng. Điều này khiến tâm trạng ngày càng trầm trọng dẫn đến các các bệnh kỳ quái như trầm cảm.

2.2 - Tử vi 2039 tình cảm gia đình & Sao chiếu tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng

Sao chiếu mệnh tuổi Bính Tý 1996: SAO THÁI BẠCH


Tên sao Ngày cúng Tính chất sao
Sao Thái Bạch Ngày 15 hàng tháng
  • Thái Bạch là một trong hung tinh mạnh nhất trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Gặp phải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh thường hao tốn tiền bạc tài sản lớn, gặp tiểu nhân, kẻ xấu hãm hại, nhiều vướng mắc, rắc rối với luật pháp.
  • Cần kiêng kỵ vì dễ mắc các bệnh về nội tạng. Ngoài ra: Sao này thuộc hành Kim nên các bệnh liên quan đến hô hấp, xương khớp, thương tích và tai nạn giao thông dễ xảy ra.

Ý nghĩa của sao Thái Bạch là gì, tốt hay xấu?

Sao Thái Bạch hay còn gọi là Kim Tinh, là một hung tinh mạnh nhất trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Người bị sao Thái Bạch chiếu mạng trong năm sẽ hao tốn nhiều tiền của, ốm đau, công việc làm ăn lận đận, thậm chí còn ảnh hưởng đến cả tính mạng.

  • Người ăn ở mất âm đức khi gặp sao Thái Bạch còn bị họa lớn hơn bởi Kim Tinh là hung tinh chủ về hung vận. Kim Tinh còn được gọi là Triều Dương tinh, ánh trăng bị che mờ thì mưu sự khó thành, quý nhân kiến hỉ, thêm nhân khẩu, hôn nhân cưới gả đều có hạn, sử dụng tiền tài cần chú ý tiểu nhân.
  • Người gặp sao Thái Bạch ví như ánh trăng xuyên qua đám mây vậy, nghĩa là vận trình rất tốt nhưng hay ưu phiền vì bị mây mù che phủ, ngay cả ánh trăng cũng bị che mờ nên cuộc sống u tối, thường xuyên gặp trở ngại, không phát huy được hết năng lực của bản thân. Trong khi đó người này lại có xu hướng khép kín nên mọi người xung quanh thấy khó lại gần.
  • Nếu bản mệnh vượt qua được những rào cản trên thì vận trình thăng tiến rất nhanh, gặp việc gì cũng cần lưu tâm, chú ý, cẩn trọng với việc cho vay tiền vì dễ phát sinh cãi vã. Khi cần xử lý những việc này thì phải thật khiêm tốn, nhún nhường sẽ có lợi hơn.

Nhìn chung, dân gian quan niệm rằng để giảm bớt các vận hạn do sao Thái Bạch chiếu mạng thì cần phải cúng giải hạn sao Thái Bạch hàng tháng.

Trong dân gian vẫn lưu truyền một bài thơ về tính chất của sao Thái Bạch như sau?

“Thái Bạch hạn ấy nặng thay
Nam nữ máu huyết kị rày gươm đao
Kim tinh bạch hổ vì sao
Cứ mặc áo trắng chiếu vào phương tây
Cưới gả tạo lập gia đường
Tháng năm kỵ lắm tổn thương chẳng hiền
Bi ai tang khó hao tiền
Không tai cũng bệnh trong năm khỏi nào
Có người cũng nhẹ không sao
Có người bị vướng tù lao giam cầm
Cũng nên tích đức thiện tâm
Quý nhân phù trợ ai đau được mình ”

Theo như ý tứ trong bài thơ thì gặp hạn sao Thái Bạch thì hạn thường rất nặng đối với cả nam mệnh và nữ mệnh, nhiều người gặp tai nạn huyết quang, thương tích, máu me.

Nhiều người bị bệnh tật mãn tính, khó khỏi, những người khác trong họ hàng gặp việc tang chế, mất mát u buồn. Tình hình xấu nhất có thể vướng vào lao lý, hình ngục, bị truy tố trước pháp luật và thụ án.

Hai câu cuối của bài thơ về sao Thái Bạch khuyên những người gặp hạn này nên tu nhân tích đức, hiếu thảo, trên kính, dưới nhường, làm nhiều việc thiện, quyên góp, ủng hộ cho công tác từ thiện, giúp đỡ những người có hoàn cảnh khó khăn, cơ nhỡ, tật nguyền…
Sao Thái Bạch thuộc hành gì, hợp kỵ màu gì, tháng mấy?

 

Văn khấn, lễ vật và cách cúng giải hạn sao Thái Bạch?

Là một hung tinh mạnh nhất trong hệ thống cửu diệu niên hạn, người bị sao Thái Bạch chiếu thường hao tốn tiền bạc, tài sản, gặp tiểu nhân kẻ xấu hãm hại, có thể vướng mắc với pháp luật hay mắc các bệnh về nội tạng. Bên cạnh đó, sao này thuộc hành Kim nên có thể mắc bệnh liên quan đến xương khớp, hô hấp, thương tích và tai nạn giao thông.

Từ xa xưa người ta đã quan niệm rằng dù gặp sao tốt hay sao xấu thì cũng nên làm lễ hóa giải và nghinh sao. Sao Thái Bạch là một hung tinh nên cần làm lễ giải hạn để tâm lý được vững vàng, có thêm niềm tin trong cuộc sống, mong muốn tránh được rủi ro và gặp nhiều may mắn.

  • Thời gian cúng giải hạn sao Thái Bạch vào 18 giờ đến 20 giờ ngày 15 âm lịch hàng tháng (tốt nhất là ngày 15 tháng 1) hướng về chính Tây để làm lễ giải sao. Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý như đá núi lửa, thạch an đen…
  • Để giải hạn được sao Thái Bạch mọi thứ cần chuẩn bị phải có màu trắng, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu trắng gói lại hoặc lót giấy màu trắng xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.
  • Bài vị: Dùng sớ viết trên giấy màu trắng: “Tây Phương Canh Tân Kim Đức Thái Bạch Tinh Quân Vị Tiền”, lạy về hướng Tây, vào lúc 18h đến 20h.​ Qua 20h đem bài vị vào nhà bếp đốt là được.

Cúng sao Thái Bạch vào ngày nào hàng tháng?

  • Là một hung tinh mạnh nhất trong hệ thống cửu diệu niên hạn, người bị sao Thái Bạch chiếu thường hao tốn tiền bạc, tài sản, gặp tiểu nhân kẻ xấu hãm hại, có thể vướng mắc với pháp luật hay mắc các bệnh về nội tạng. Bên cạnh đó, sao này thuộc hành Kim nên có thể mắc bệnh liên quan đến xương khớp, hô hấp, thương tích và tai nạn giao thông.
  • Trong bài thơ về sao Thái Bạch, hai câu cuối có khuyên những người gặp hạn này nên thu thân thích đức, sống hiếu thảo với cha mẹ, kính trên nhường dưới, làm nhiều việc thiện, giúp đỡ người khó khăn cơ nhỡ, tật nguyền… Bên cạnh việc hóa giải vận hạn bằng cách tu dưỡng bản thân thì dưới góc độ tâm linh nhiều người làm lễ dâng sao giải hạn để mong muốn, hy vọng tạo nên sự an tâm, có niềm tin, lạc quan vui vẻ hơn trong cuộc sống, trước là bình an mạnh khỏe, sau là được hanh thông cát lợi.
  • Thời gian cúng giải hạn sao Thái Bạch vào 18 giờ đến 20 giờ ngày 15 âm lịch hàng tháng (tốt nhất là ngày 15 tháng 1) hướng về chính Tây để làm lễ giải sao. Lưu ý để việc làm lễ cúng giải hạn được tiến hành suôn sẻ thì trong nhà nên treo nhiều đồ vật cát tường, cầu may hay dùng trang sức đá quý như đá núi lửa, thạch an đen…
  • Để giải hạn được sao Thái Bạch mọi thứ cần chuẩn bị phải có màu trắng, trường hợp nếu những thứ khác có màu sắc khác thì dùng giấy màu trắng gói lại hoặc lót giấy màu trắng xuống phía dưới sau đó đặt lễ lên trên.

Sắm lễ cúng giải hạn sao Thái Bạch?

Lễ cúng sao giải hạn Thái Bạch gồm có:

  • 8 ngọn đèn hoặc nến.
  • Bài vị màu trắng của sao Thái Bạch
  • Mũ trắng
  • Đinh tiền vàng
  • Gạo, muối
  • Trầu cau
  • Hương hoa, trái cây, phẩm oản
  • Chai nước
  • Hướng về chính Tây làm lễ cúng sao giải hạn.

Lưu ý: Tất cả đều màu trắng, nếu thứ gì khác màu dùng giấy trắng gói vào hoặc lót giấy trắng xuống dưới mâm rồi bày lễ lên trên.


Bài văn khấn cúng giải hạn sao Thái Bạch chuẩn theo văn khấn cổ truyền?

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

– Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

– Nam mô Hiệu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế

– Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế

– Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu Cửu hàm Giải ách Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh Quân

– Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân

Tín chủ con là: ………………………………..

Hôm nay là ngày ….. tháng ….. năm …………….. tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương thiết lập linh án tại (địa chỉ) ……………. để làm lễ cúng sao giải hạn sao Thái Bạch chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn, ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang.

Tín chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Lễ xong chờ hết tuần hương thì hoá sớ, bài vị và tiền vàng rồi vẩy rượu lên. Sau đó lấy muối gạo rắc bốn phương tám hướng.

 

2.3 - Tử vi 2039 tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng có hạn Tam Tai không?

Người tuổi Bính Tý cần tránh các năm Tam tai: Dần, Mão, Thìn năm 2039 (Kỷ Mùi).
Theo cách tính thì Gia chủ 1996 (Bính Tý) sẽ không phạm đại kỵ tam tai.

bảng tính hạn tam tai

2.4 - Tử vi 2039 tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng có hạn Kim Lâu không?

Năm 2039 (Kỷ Mùi) gia chủ 1996 (Bính Tý) là 44 tuổi (tuổi mụ), theo cách tính này gia chủ sẽ : Phạm Kim Lâu Súc

Kỵ chăn nuôi gia súc: Tuy đây là vận hạn không liên quan trực tiếp tới con người nhưng gây họa đến gia súc, làm ảnh hưởng tới kinh tế gia đình.

xem tuổi kim lâu

2.5 - Tử vi 2039 tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng có hạn Hoang Ốc không?

Năm nay tuổi của bạn là "Nhị Nghi" không phạm HOANG ỐC. Nhì Nghi:  Có câu “Nhì Nghi tấn thất địa sinh tài”, nghĩ là làm nhà tuổi này sẽ được hưng thịnh, giàu có.

xem tuổi phạm hoang ốc

2.6 - Tử vi 2039 tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng có hạn Thái Tuế không?

Bính Tý 1996 năm Kỷ Mùi 2039 sẽ phạm vào:

Hại Thái Tuế

Hại Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hại tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó dễ có kẻ tiểu nhân quấy phá, nhưng chưa đến nỗi phải kị. Tuy nhiên, bản mệnh cũng dễ gặp chuyện bất an, tài vận suy kém, sự nghiệp.

Cách hóa giải Hại Thái Tuế: Giảm thiếu hợp tác làm ăn trong năm, không nên quá tin vào đối phương, trong nhà có thể đặt đồ vật, đồ trang trí màu tím ở hướng Nam để giảm bớt họa do những lời khẩu thiệt mà ra.

Những ai vào năm phạm Thái Tuế không nên làm gì

  • Hạn chế đi đám ma, đám hiếu. Không vào phòng sinh đẻ. Điều này được lý giải là vì trong vận trình một năm, thì không hẳn lúc nào người phạm Thái Tuế cũng xui xẻo. Nhưng ngũ hành sinh khắc, tức nếu tham gia quá nhiều vào các chuyện xui xẻo thì giống như "diêm gặp lửa". Dễ làm cho bản thân bắt đầu xui xẻo. Nếu nhất định phải tham gia thì tuỳ vào nghi lễ mà nên tránh làm bước cuối cùng. Ví dụ đưa đám ma thì lúc cuối nên quay lưng lại với bia mộ. Đối với phòng sinh đẻ thì nên chuẩn bị một bao lì xì đỏ để lấy chút khí lành.
  • Không đến nơi hoang vu, hẻo lánh. Vì theo thuyết âm dương, chỗ nào càng vắng vẻ heo hút. Âm khí càng nhiều, không tốt cho người phạm Thái Tuế.
  • Không tiến hành chuyện lớn, chuyện đại sự Tốt nhất, nếu gặp những chuyện có tính biến động lớn hoặc biến hóa không lường trước được thì nên nhẫn nại hoặc không nên tham gia. Thiên thời, địa lợi, nhân hoà.
  • Không nên đứng ra giúp đỡ hay bảo đảm cho người khác bất cứ lúc nào Phạm Thái Tuế tối kị bốc đồng, xốc nổi, đứng ra lo chuyện bao đồng, giúp đỡ người không quen biết hay giúp bạn bè đứng ra đảm bảo để vay mượn tiền bạc… Những hành động thiếu suy nghĩ sẽ khiến cho bạn vướng phải phiền phức, rắc rối, thậm chí có thể bị họa đau thương hay vướng phải kiện tụng, nên lánh đi là hơn.

2.7 - Tử vi 2039 tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng làm nhà năm Kỷ Mùi 2039 có tốt không?

Để biết quý bạn sinh năm 1996 làm nhà năm 2039 được không thì mời các bạn xem bảng dưới đây.

Tam tai
Người tuổi Bính Tý cần tránh các năm Tam tai: Dần, Mão, Thìn năm làm nhà 2039 (Kỷ Mùi).
Theo cách tính thì Gia chủ 1996 (Bính Tý) sẽ không phạm đại kỵ tam tai.
Kim Lâu
Năm 2039 (Kỷ Mùi) gia chủ 44 tuổi (tuổi mụ), theo cách tính này gia chủ sẽ phạm Kim Lâu Súc. Nếu gia chủ làm nhà thì sẽ gặp ảnh hưởng liên quan tới chăn nuôi - trồng trọt
Hoang ốc
Năm nay tuổi của bạn là "Nhị Nghi" không phạm HOANG ỐC. Nhì nghi: Sau nhất cát là nhì nghi, là 1 trong 3 cung tốt của 6 cung hoang ốc. Xây nhà trong năm này sẽ mang đến sự giàu có, hưng thịnh cho cả gia đình.
Kết luận
Năm này gia chủ phạm phải:
- Gia chủ sẽ phạm kim lâu Súc. Nếu gia chủ làm nhà thì sẽ gặp ảnh hưởng liên quan tới chăn nuôi - trồng trọt.
Năm này không tốt để bạn xây sửa nhà.
+ Kim Lâu là những năm xấu, gây bất lợi cho những mưu tính công việc, đặc biệt là những việc trọng đại như cưới hỏi, xây dựng nhà cửa hay làm ăn… Nếu như cố tình làm những công việc trọng đại trong tuổi Kim lâu thì sẽ liên tiếp gặp những khó khăn, trắc trở trong cuộc sống.

Nếu bạn vẫn muốn xây nhà có thể xem bảng mượn tuổi làm nhà bên dưới!

2.8 - Tử vi 2039 xem tuổi hợp Bính Tý 1996 Nữ mạng

Bảng dưới đây tổng hợp Nữ tuổi Bính Tý 1996 hợp với tuổi nào đánh giá theo thang điểm 10, trong đó tuổi có điểm càng cao (9,8) thì mức độ phù hợp tuổi Bính Tý 1996 càng tốt
Năm sinh Điểm hợp Luận giải hợp tuổi
2004 - Giáp Thân - Nam Mạng 7 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Giáp Thân 2004
2003 - Quý Mùi - Nam Mạng 7 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Quý Mùi 2003
2002 - Nhâm Ngọ - Nam Mạng 6 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Nhâm Ngọ 2002
2001 - Tân Tỵ - Nam Mạng 8 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Tân Tỵ 2001
2000 - Canh Thìn - Nam Mạng 6 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Canh Thìn 2000
1993 - Quý Dậu - Nam Mạng 7 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Quý Dậu 1993
1992 - Nhâm Thân - Nam Mạng 7 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Nhâm Thân 1992
1989 - Kỷ Tỵ - Nam Mạng 7 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Kỷ Tỵ 1989
1985 - Ất Sửu - Nam Mạng 9 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Ất Sửu 1985
1984 - Giáp Tý - Nam Mạng 8 Nữ Bính Tý 1996 hợp với nam Giáp Tý 1984

2.9 - Tử vi 2039 xem màu hợp tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng

Nữ Bính Tý 1996 hợp màu gì?

Màu hợp tuổi nữ Bính Tý 1996: Trắng, Xám, Ghi, Đen, Xanh Nước, Xanh Lam
Màu tương khắc nữ Bính Tý 1996: Đỏ, Hồng, Cam, Tím
Màu Đại Kỵ nữ Bính Tý 1996: Vàng Thổ, Nâu Đất

2.10 - Tử vi 2039 xem số hợp tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng

Bên cạnh việc dựa vào số tuổi để tìm con số may mắn, giới tính và cung mệnh của chủ nhân cũng có thể được dùng để chọn con số hợp tuổi cho người.

  • Nữ Bính Tý 1996 thuộc mệnh Thủy sẽ phù hợp với các con số  0, 1 (hành Thủy). Tương sinh với số: 6, 7 (hành Kim) và 2, 4 (hành Mộc)
  • Nữ Bính Tý 1996 nên có sự xuất hiện những con số hợp tuổi 0, 1, 6, 7, 2, 4 sẽ tạo thiện cảm, thuận lợi trong giao tiếp và gây ấn tượng với đối phương. Số hợp sẽ giúp bạn cải mệnh về gia chánh, công việc và cả tình duyên.


2.11 - Tử vi 2039 xem tuổi xông nhà Bính Tý 1996 Nữ mạng

Danh sách các tuổi (NAM MẠNG) hợp xông nhà, xông đất với Bính Tý 1996 Nữ mạng
NAM MẠNG
Mệnh
Thiên can
Địa chi
Cung mệnh
Niên mệnh năm sinh
2000
Tương Sinh
Tương Khắc
Tam Hợp
Thiên Y
Tương Sinh
1997
Bình Hòa
Bình Hòa
Lục Hợp
Diên Niên
Bình Hòa
1988
Tương Sinh
Bình Hòa
Tam Hợp
Diên Niên
Bình Hòa
1981
Tương Sinh
Tương Sinh
Lục Phá
Sinh Khí
Tương Sinh
1973
Tương Sinh
Bình Hòa
Lục Hợp
Thiên Y
Tương Sinh
1972
Tương Sinh
Tương Khắc
Bình Hòa
Sinh Khí
Tương Sinh
1963
Tương Sinh
Bình Hòa
Lục Hình
Sinh Khí
Tương Sinh
Danh sách các tuổi (NỮ MẠNG) hợp xông nhà, xông đất với Bính Tý 1996 Nữ mạng
NỮ MẠNG
Mệnh
Thiên can
Địa chi
Cung mệnh
Niên mệnh năm sinh
2003
Tương Sinh
Bình Hòa
Lục Hại
Thiên Y
Tương Sinh
1997
Bình Hòa
Bình Hòa
Lục Hợp
Diên Niên
Bình Hòa
1989
Tương Sinh
Bình Hòa
Bình Hòa
Phục Vị
Bình Hòa
1988
Tương Sinh
Bình Hòa
Tam Hợp
Diên Niên
Bình Hòa
1985
Tương Sinh
Bình Hòa
Lục Hợp
Thiên Y
Tương Sinh
1980
Tương Sinh
Tương Khắc
Tam Hợp
Phục Vị
Bình Hòa
1971
Tương Sinh
Tương Sinh
Bình Hòa
Phục Vị
Bình Hòa
1970
Tương Sinh
Tương Khắc
Bình Hòa
Diên Niên
Bình Hòa
1967
Bình Hòa
Bình Hòa
Lục Hại
Thiên Y
Tương Sinh
1962
Tương Sinh
Tương Khắc
Bình Hòa
Phục Vị
Bình Hòa


LÁ SỐ TỬ VI TRỌN ĐỜI


Họ và tên:
Giới tính:
Nhập ngày tháng năm sinh (DƯƠNG LỊCH)



Chú ý: Nhập thông tin theo dương lịch để lập lá số tử vi và bình giải lá số tử vi trọn đời được chuẩn xác!




Nếu bạn thấy bài viết hay. Hãy chia sẻ đến bạn bè cùng đọc!

Tử Vi số Mệnh

 


3. Xem tử vi năm Kỷ Mùi 2039 các tuổi khác?

TỬ VI CÁC TUỔI NĂM Kỷ Mùi 2039

Năm sinh Nam mạng Nữ mạng
1941 Tử vi tuổi Tân Tỵ 1941 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Tân Tỵ 1941 Nữ mạng năm 2039
1942 Tử vi tuổi Nhâm Ngọ 1942 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Nhâm Ngọ 1942 Nữ mạng năm 2039
1943 Tử vi tuổi Quý Mùi 1943 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Quý Mùi 1943 Nữ mạng năm 2039
1944 Tử vi tuổi Giáp Thân 1944 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Giáp Thân 1944 Nữ mạng năm 2039
1945 Tử vi tuổi Ất Dậu 1945 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Ất Dậu 1945 Nữ mạng năm 2039
1946 Tử vi tuổi Bính Tuất 1946 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Bính Tuất 1946 Nữ mạng năm 2039
1947 Tử vi tuổi Đinh Hợi 1947 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Đinh Hợi 1947 Nữ mạng năm 2039
1948 Tử vi tuổi Mậu Tý 1948 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Mậu Tý 1948 Nữ mạng năm 2039
1949 Tử vi tuổi Kỷ Sửu 1949 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Kỷ Sửu 1949 Nữ mạng năm 2039
1950 Tử vi tuổi Canh Dần 1950 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Canh Dần 1950 Nữ mạng năm 2039
1951 Tử vi tuổi Tân Mão 1951 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Tân Mão 1951 Nữ mạng năm 2039
1952 Tử vi tuổi Nhâm Thìn 1952 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Nhâm Thìn 1952 Nữ mạng năm 2039
1953 Tử vi tuổi Quý Tỵ 1953 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Quý Tỵ 1953 Nữ mạng năm 2039
1954 Tử vi tuổi Giáp Ngọ 1954 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Giáp Ngọ 1954 Nữ mạng năm 2039
1955 Tử vi tuổi Ất Mùi 1955 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Ất Mùi 1955 Nữ mạng năm 2039
1956 Tử vi tuổi Bính Thân 1956 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Bính Thân 1956 Nữ mạng năm 2039
1957 Tử vi tuổi Đinh Dậu 1957 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Đinh Dậu 1957 Nữ mạng năm 2039
1958 Tử vi tuổi Mậu Tuất 1958 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Mậu Tuất 1958 Nữ mạng năm 2039
1959 Tử vi tuổi Kỷ Hợi 1959 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Kỷ Hợi 1959 Nữ mạng năm 2039
1960 Tử vi tuổi Canh Tý 1960 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Canh Tý 1960 Nữ mạng năm 2039
1961 Tử vi tuổi Tân Sửu 1961 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Tân Sửu 1961 Nữ mạng năm 2039
1962 Tử vi tuổi Nhâm Dần 1962 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Nhâm Dần 1962 Nữ mạng năm 2039
1963 Tử vi tuổi Quý Mão 1963 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Quý Mão 1963 Nữ mạng năm 2039
1964 Tử vi tuổi Giáp Thìn 1964 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Giáp Thìn 1964 Nữ mạng năm 2039
1965 Tử vi tuổi Ất Tỵ 1965 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Ất Tỵ 1965 Nữ mạng năm 2039
1966 Tử vi tuổi Bính Ngọ 1966 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Bính Ngọ 1966 Nữ mạng năm 2039
1967 Tử vi tuổi Đinh Mùi 1967 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Đinh Mùi 1967 Nữ mạng năm 2039
1968 Tử vi tuổi Mậu Thân 1968 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Mậu Thân 1968 Nữ mạng năm 2039
1969 Tử vi tuổi Kỷ Dậu 1969 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Kỷ Dậu 1969 Nữ mạng năm 2039
1970 Tử vi tuổi Canh Tuất 1970 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Canh Tuất 1970 Nữ mạng năm 2039
1971 Tử vi tuổi Tân Hợi 1971 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Tân Hợi 1971 Nữ mạng năm 2039
1972 Tử vi tuổi Nhâm Tý 1972 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Nhâm Tý 1972 Nữ mạng năm 2039
1973 Tử vi tuổi Quý Sửu 1973 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Quý Sửu 1973 Nữ mạng năm 2039
1974 Tử vi tuổi Giáp Dần 1974 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Giáp Dần 1974 Nữ mạng năm 2039
1975 Tử vi tuổi Ất Mão 1975 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Ất Mão 1975 Nữ mạng năm 2039
1976 Tử vi tuổi Bính Thìn 1976 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Bính Thìn 1976 Nữ mạng năm 2039
1977 Tử vi tuổi Đinh Tỵ 1977 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Đinh Tỵ 1977 Nữ mạng năm 2039
1978 Tử vi tuổi Mậu Ngọ 1978 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Mậu Ngọ 1978 Nữ mạng năm 2039
1979 Tử vi tuổi Kỷ Mùi 1979 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Kỷ Mùi 1979 Nữ mạng năm 2039
1980 Tử vi tuổi Canh Thân 1980 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Canh Thân 1980 Nữ mạng năm 2039
1981 Tử vi tuổi Tân Dậu 1981 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Tân Dậu 1981 Nữ mạng năm 2039
1982 Tử vi tuổi Nhâm Tuất 1982 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Nhâm Tuất 1982 Nữ mạng năm 2039
1983 Tử vi tuổi Quý Hợi 1983 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Quý Hợi 1983 Nữ mạng năm 2039
1984 Tử vi tuổi Giáp Tý 1984 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Giáp Tý 1984 Nữ mạng năm 2039
1985 Tử vi tuổi Ất Sửu 1985 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Ất Sửu 1985 Nữ mạng năm 2039
1986 Tử vi tuổi Bính Dần 1986 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Bính Dần 1986 Nữ mạng năm 2039
1987 Tử vi tuổi Đinh Mão 1987 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Đinh Mão 1987 Nữ mạng năm 2039
1988 Tử vi tuổi Mậu Thìn 1988 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Mậu Thìn 1988 Nữ mạng năm 2039
1989 Tử vi tuổi Kỷ Tỵ 1989 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Kỷ Tỵ 1989 Nữ mạng năm 2039
1990 Tử vi tuổi Canh Ngọ 1990 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Canh Ngọ 1990 Nữ mạng năm 2039
1991 Tử vi tuổi Tân Mùi 1991 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Tân Mùi 1991 Nữ mạng năm 2039
1992 Tử vi tuổi Nhâm Thân 1992 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Nhâm Thân 1992 Nữ mạng năm 2039
1993 Tử vi tuổi Quý Dậu 1993 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Quý Dậu 1993 Nữ mạng năm 2039
1994 Tử vi tuổi Giáp Tuất 1994 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Giáp Tuất 1994 Nữ mạng năm 2039
1995 Tử vi tuổi Ất Hợi 1995 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Ất Hợi 1995 Nữ mạng năm 2039
1996 Tử vi tuổi Bính Tý 1996 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Bính Tý 1996 Nữ mạng năm 2039
1997 Tử vi tuổi Đinh Sửu 1997 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Đinh Sửu 1997 Nữ mạng năm 2039
1998 Tử vi tuổi Mậu Dần 1998 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Mậu Dần 1998 Nữ mạng năm 2039
1999 Tử vi tuổi Kỷ Mão 1999 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Kỷ Mão 1999 Nữ mạng năm 2039
2000 Tử vi tuổi Canh Thìn 2000 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Canh Thìn 2000 Nữ mạng năm 2039
2001 Tử vi tuổi Tân Tỵ 2001 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Tân Tỵ 2001 Nữ mạng năm 2039
2002 Tử vi tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Nhâm Ngọ 2002 Nữ mạng năm 2039
2003 Tử vi tuổi Quý Mùi 2003 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Quý Mùi 2003 Nữ mạng năm 2039
2004 Tử vi tuổi Giáp Thân 2004 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Giáp Thân 2004 Nữ mạng năm 2039
2005 Tử vi tuổi Ất Dậu 2005 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Ất Dậu 2005 Nữ mạng năm 2039
2006 Tử vi tuổi Bính Tuất 2006 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Bính Tuất 2006 Nữ mạng năm 2039
2007 Tử vi tuổi Đinh Hợi 2007 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Đinh Hợi 2007 Nữ mạng năm 2039
2008 Tử vi tuổi Mậu Tý 2008 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Mậu Tý 2008 Nữ mạng năm 2039
2009 Tử vi tuổi Kỷ Sửu 2009 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Kỷ Sửu 2009 Nữ mạng năm 2039
2010 Tử vi tuổi Canh Dần 2010 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Canh Dần 2010 Nữ mạng năm 2039
2011 Tử vi tuổi Tân Mão 2011 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Tân Mão 2011 Nữ mạng năm 2039
2012 Tử vi tuổi Nhâm Thìn 2012 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Nhâm Thìn 2012 Nữ mạng năm 2039
2013 Tử vi tuổi Quý Tỵ 2013 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Quý Tỵ 2013 Nữ mạng năm 2039
2014 Tử vi tuổi Giáp Ngọ 2014 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Giáp Ngọ 2014 Nữ mạng năm 2039
2015 Tử vi tuổi Ất Mùi 2015 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Ất Mùi 2015 Nữ mạng năm 2039
2016 Tử vi tuổi Bính Thân 2016 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Bính Thân 2016 Nữ mạng năm 2039
2017 Tử vi tuổi Đinh Dậu 2017 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Đinh Dậu 2017 Nữ mạng năm 2039
2018 Tử vi tuổi Mậu Tuất 2018 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Mậu Tuất 2018 Nữ mạng năm 2039
2019 Tử vi tuổi Kỷ Hợi 2019 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Kỷ Hợi 2019 Nữ mạng năm 2039
2020 Tử vi tuổi Canh Tý 2020 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Canh Tý 2020 Nữ mạng năm 2039
2021 Tử vi tuổi Tân Sửu 2021 Nam mạng năm 2039 Tử vi tuổi Tân Sửu 2021 Nữ mạng năm 2039

 

Quảng Cáo Google

Quảng Cáo Facebook